Thứ Hai, 15 tháng 12, 2025

LỊCH SỬ GIA PHẢ DÒNG HỌ NGUYỄN TỘC ĐẠI TÔN LÀNG ĐỆ NHẤT XÃ DIỄN NGUYÊN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN ( XÃ MINH CHÂU - NGHỆ AN )

Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Độc lập Tự Do Hạnh Phúc

 

TẬP GIA PHẢ HỌ NGUYỄN – CHI NGUYỄN TÂN

Người ghi gia phả: Cháu đích tôn đời thứ 12 Nguyễn Văn Thông

Ngày ghi lại gia phả: 12/12/2025

Tổ tiên ta là hai cụ NGUYỄN CHÍNH BÂN VÀ NGUYỄN PHÚC THỌ  vốn thuộc dòng dõi vua chúa nhà Nguyễn thời Vua Quang Trung (Nguyễn Huệ) khoảng năm (1750-1802), cũng có sử sách ghi rằng ông thuỷ tổ của dòng Nguyễn Tộc Đại Tôn làng Đệ nhất ta là tể tướng Đinh Quốc Công Nguyễn Bặc mất ngày 15 tháng 10 năm Kỹ Mão tức 979.

Anh cả: Cụ NGUYỄN CHÍNH BÂN, em cụ NGUYỄN PHÚC THỌ Từ quê hương Thôn Đồng Vực, huyện Hoàng Hoá, tỉnh Thanh Hoá, Gia phả ghi: “Đồng Vực thôn- Hoàng Hoa huyện- Thanh Hoá Tỉnh” vào định cư tại Làng Đệ Nhất Xóm Tân Phong, xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An .

“ TỔ TIÊN TA VỐN NGƯỜI THANH HOÁ

ĐẤT HOÀNG HOA SINH HẠ BAO ĐỜI

ANH CẢ LÀ NGUYỄN CHÁNH BÂN

CÙNG EM PHÚC THỌ DỜI CHÂN QUÊ NHÀ

VÀO ĐÂY SINH HẠ CHÚNG TA

KHOẢNG BA TRĂM NĂM LẺ NẢY RA BAO CÀNH”

* Âm đọc Nguyễn Chính Bân là Nguyễn Chánh Bân cho thấy nguồn gốc các cụ là ở Miền Nam kéo quân ra Bắc thời vua Quang Trung.

Nguồn gốc tổ tiên ta:  Thời gian các cụ vào đất Nghệ An Khoảng 300 năm trước, Khoảng từ (1750-1802) thời Nguyễn Huệ lên ngôi vua lấy niên hiệu Quang Trung. (Ba anh em Nguyễn Huệ-Nguyễn Nhạc-Nguyễn Lữ). Thời gian trị vì rất ngắn do Vua Quang Trung đột ngột qua đời nên Năm 1802 Nguyễn Ánh kéo quân ra Bắc dẹp đánh đổ vua Quang Trung lên ngôi vua, lấy niên hiệu Gia Long 1802, sau khi lên ngôi vua Nguyễn Ánh tìm cách tiêu diệt dòng tộc nhà Nguyễn vua Quang Trung. Tổ tiên ta là dòng giống, con cháu nhà Nguyễn dòng tộc vua Quang Trung ( Nguyễn Huệ) nên tìm cách chạy luạn, ẩn nấu sự truy đuổi của Nguyễn Ánh. Tổ tiên ta đã chọn Làng Đệ Nhất Xóm Tân Phong, xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An làm nơi lánh nạn, và sau nỳ thành nơi an cư lạc nghiệp.

 

* Vua Quang Trung (Nguyễn Huệ) có nguồn gốc từ họ Hồ ở Quỳnh Đôi, Nghệ An, di cư vào Tây Sơn, Bình Định, là con ông Hồ Phi Phúc và bà Nguyễn Thị Đồng, nổi lên lãnh đạo phong trào Tây Sơn, đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh, quân Xiêm, quân Thanh, thống nhất đất nước và tiến hành cải cách. Ông tên khai sinh là Hồ Thơm, sau đổi thành Nguyễn Huệ. 

* Nguyễn tộc đại tôn làng đệ nhất" (Dòng họ Nguyễn lớn nhất làng) thường chỉ đến Nguyễn Bặc (Thủy tổ) và dòng dõi của ông, đặc biệt là Dòng họ Nguyễn Phúc (nhà Nguyễn) – một trong những dòng họ lớn, có ảnh hưởng nhất Việt Nam, có nguồn gốc từ Nguyễn Bặc và phát triển rực rỡ, trở thành hoàng tộc triều Nguyễn, với nhiều chi phái và hậu duệ trải rộng khắp cả nước, có thể ví như "đệ nhất" (lớn nhất, cao nhất) trong lịch sử dòng họ tại Việt Nam.

Nguyễn Bặc ( Vị tể tướng đầu tiên trong lịch sử): Được tôn là thủy tổ họ Nguyễn chính thống, là bậc tiền bối, gốc rễ của các dòng họ Nguyễn lớn, bao gồm cả dòng Nguyễn Phúc.

Năm 979 Đinh Quốc Công Nguyễn Bặc, ngoại giáp Đinh Điền rời Hoa Lư vào Thanh Hoá tập hợp nghĩa quân khởi nghĩa quân nhằm khôi phục nhà Đinh nhưng không thành nên ông đã bị bắt đem về Hoa lư hành quyết ngày 15 tháng 10 năm Kỹ Mão tức 979.

Dòng Nguyễn Phúc: Hậu duệ của Nguyễn Bặc, lập nên triều Nguyễn và trở thành một dòng tộc hoàng gia hùng mạnh, có nhiều nhánh (tôn nữ, tôn thất), đại diện tiêu biểu cho sự "đại tôn" (dòng họ lớn) của họ Nguyễn tại Việt Nam.

Ý nghĩa "Đệ nhất": "Đệ nhất" ở đây không chỉ là về số lượng mà còn về tầm vóc lịch sử, quyền lực và sự lan tỏa của dòng dõi hoàng tộc nhà Nguyễn và các chi phái liên quan, có ảnh hưởng sâu rộng đến lịch sử và văn hóa Việt Nam.

NGUYỄN TỘC PHẢ – CHI NGUYỄN TÂN

ÔNG TỔ ĐỜI 1: Ông Tổ Nguyễn Chính Bân (? – 20/10 AL) – Vợ ?

└── Nguyễn Chính Bân ( ? – 20/10/?) ── Vợ ( Không rõ )

  ÔNG TỔ ĐỜI 2  ├── Con trai ông Bân: Nguyễn Công Viện (? – ?) ── Vợ ( Không rõ )

  ÔNG TỔ ĐỜI 3  ├── Con trai ông Viện: Nguyễn Hữu Nuôi (? – ?) ── Vợ ( Không rõ )

  ÔNG TỔ ĐỜI 4  ├── Con trai ông Nuôi: Nguyễn Hữu Dốc  (? – ?) ── Vợ ( Không rõ )        

                               │       ├── Con trai ông Nuôi: Nguyễn Hữu Suối -Mất lúc còn nhỏ

  ÔNG TỔ ĐỜI 5  ├── Con trai ông Dốc: Nguyễn Hữu Trí  (? – ?) ── Vợ ( Không rõ )

                               │         ├── Con trai ông Dốc: Nguyễn Hữu Tròn (? – ?) ── Vợ

                                 │         ├── Con trai ông Dốc: Nguyễn Hữu Dè (? – ?) ── Vợ

(Qua 5 đời con cháu chắt có nhà thờ riêng)

  ÔNG TỔ ĐỜI 6  ├── Con trai ông Trí: Nguyễn Hữu Xúc  (? – ?) ── Vợ ( ?)

         │         ├── Con trai 1: Nguyễn Hữu Thích (? – ?) ── Vợ

                               │         ├── Con trai 2: Nguyễn Hữu Vi (? – ?) ── Vợ

 

ÔNG TỔ ĐỜI 7  ├── Ông tổ em: Nguyễn Hữu Vi (? – ?) ── Vợ ( Không rõ )

(Chi Ông Thích là chi trên không dưa vào gia phả mình)

                               │         ├── Con trai 1: Nguyễn Hữu Thắng (Mất khi còn nhỏ)

         │         ├── Con trai 2: Nguyễn Hữu Hiểu (? – ?) ── Vợ

                               │         ├── Con gái 3: Nguyễn Thị Tâm (Vợ ông Phan Huy)

         │         ├── Con gái 4: Nguyễn Thị Long (Vợ ông Phan Đường)

         │         ├── Con gái 5: Nguyễn Thị Lý: lấy về Yên Thành- Làng vĩ cam cụ)

  ÔNG TỔ ĐỜI 8 ├── Ông tổ: Nguyễn Hữu Thắng  (? – ?) ── Vợ : Phan Thị Võ                               │         ├── Con trai 1: Nguyễn Du  (Mất khi còn nhỏ)

         │         ├── Con gái : Nguyễn Thị Thởn ── Chồng1: Nguyễn Tộ

                               │         ├── Con gái : Nguyễn Thị Thởn ── Chồng2: Bàng Quế

  ÔNG TỔ ĐỜI 9 ├── Ông tổ: Nguyễn Du  (? – ?) ── Vợ 1 : Phan Thi Cường                                    │         ├── Con trai 1: Nguyễn Văn Dớm ── Vợ Chu Thị Mai   

         │         ├── Con gái 2: Nguyễn Thị Đào ── Chồng  Ngô Hưu

                               │         ├── Con gái 3: Nguyễn Thị Tiệu ── Chồng  Đặng Chất

         │         ├── Con gái 4: Nguyễn Thị Cúc ── Chồng  Ngô Đôn

                               │         ├── Con gái 5: Nguyễn Thị Mai ── Mất từ bé

         │         ├── Con gái 6: Nguyễn Văn Nhỏ ── Mất từ bé

                               │         ├── Con Trai 7: Nguyễn Tân ── Vợ Lê Thị Xuân 

         │         ├── Con gái 8: Nguyễn Thị Tâm ──   Phan Xuân Thăng

                               │         ├── Con gái 9: Nguyễn Thị Lai ──  Ngô Xuân Bảy

                               ├── Ông tổ: Nguyễn Du  (? – ?) ── Vợ 2 : Phan Thi Hoè 

                   │         ├── Con trai 1: Nguyễn Văn Phố ── Vợ Ngô Thị Ả  

         │         ├── Con gái 2: Nguyễn Thị Đề ── Chồng: Lê Văn Nghìn

                               │         ├── Con gái 3: Nguyễn Thị Huề ──   Phan Văn Nhâm 

 ÔNG TỔ ĐỜI 10 ├── Ông cố: Nguyễn Tân  (1932-2000)── Vợ Lê Thị Xuân (1933-2012)    

    ├── Con gái: Nguyễn Thị Thu (1954) ── Chồng: Phan Cúc (1947)

    │       │

    │       ├── Con gái: Lê Thị Hà ( Con Ông Hoạt)  (1975 ) ── Lê Văn Trung (1976)

    │       │       ├── Lê Văn Hùng

    │       │       └── Lê Thi Giang  

    │       │       ├── Lê Thị Huyền

    │       │       └── Lê thị Hảo

    │      

    │       ├── Con gái: Phan Thị Thanh  (1980– ) ── Chồng: Trần Văn Tình

    │       │       ├── Trần Trung Nguyên

    │       │       └── Trần Trung Vũ  

    │

    │       ├── Phan Văn Phúc (1983– ) ── Ngô Thị Thu (1988– )

    │       │       ├── Phan Khánh Hưng

    │       │       └── Phan Thị Trang  

    │

    │       ├── Phan Văn Hậu  (1988– ) ── Đàm Thi Trâm ( 1989)

    │       │       ├── Phan Huy Long  (05-03-2012)

    │       │       ├── Phan Thị Huế  (29-06-2013)

    │

    ├── Nguyễn Văn Tài (15/09/1957– 6/1/2011)  ( Đã mất)── Ngô Thị Liên (12/09/1958 – )

    │       │

    │       ├── Nguyễn Văn Thông (01/01/1982– ) ── Phạm Thị Thảo ( 10/07/1984)

    │       │       ├── Nguyễn Văn Tuấn (13-08-2008)

    │       │       └── Nguyễn Phạm Anh Tú (13-09-2011)

    │      

    │       ├── Nguyễn Thị Minh (24-09-1984 ) ── Lê Văn Thuỷ ( 10-10-1974)

    │       │       ├── Lê Thị Xuân Ngân (04-03-2007)

    │       │       └── Lê Thị Thuý Nga (29-08-2010)

    │

    │       ├── Nguyễn Văn Sinh (04/01/1988– ) ── Lê Thị Tình (20/10/1991)

    │       │       ├── Nguyễn Thi Anh Thư (26-10-2016)

    │       │       └── Nguyễn Thị Lê Na (03-01-2020)

    │

    │       └── Nguyễn Văn Hiếu (08/02/1991– ) ── Nguyễn Thị Nhung (27/07/1996 )

    │       │       ├── Nguyễn Ngọc Hân (06-09-2024)

    │

    │       ├── Nguyễn Thị Thảo (08/02/1991– ) ── Nguyễn Xuân Tùng (29-06-1979)

    │       │       ├── Nguyễn Thị Quỳnh Chi (15-10-2018)

    │       │       └── Nguyễn Kim Hoàng ( 06-05-2023)

 

    ├── Nguyễn Văn Quế (01/05/1982 AL) – Phan Thị Tỉnh.

    │

    ├── Nguyễn Thị Huệ ( 18/06/1960)  ── Trần Ngọc Chanh (1962 )

    │       │

    │       ├── Lê Văn chung (17/04/1987– ) ── Vợ: Trần Thị Trà (1987 -)

    │       │       ├── Lê Trần Minh Tuấn  (2013)

    │       │       └── Lê Thị Trần Minh Phương  (2017)

    │      

    │       ├── Trần Trung  (03/07/1989– ) ── Vợ: Ngần Thị Thanh (03/02/2003)

    │       │       ├── Trần Khánh Minh  (03-05-2021)

    │       │       └── Trần Khánh Huy  (06-03-2025)

    │      

    ├── Con gái: Nguyễn Thị Lan (1963) ── Chồng: Đàm Văn Thuyên (1962)

    │       │

    │       ├── Con gái: Đàm Thị Thu Thuỷ 1987 ── Chồng Trần Huy Sao  (1985)

    │       │       ├── Trần Huy Hùng (04-07-2014)

    │       │       └── Trần Huy Tuấn Kiệt (11-08-2017)

    │      

    │       ├── Con gái: Đàm Thị Hồng (1989) ── Chồng: Tăng Đình Linh (1987)

    │       │       ├── Tăng Đình Phong (16-03-2017)

    │       │       └── Tăng Ngọc Ngân (29-04-2023)

    │

    │       ├── Con gái: Đàm Thị Vân  (1990)

    │

    │       ├── Đàm Đạt Đức Anh  (1997 ) ── Vợ  Phạm Thị Nga

    │   

    ├── Nguyễn Văn Sáu (06-06-1966– ) ── Nguyễn Thị Hồng (10-04-1976 )

    │      

    │       ├── Nguyễn Thị Hoa  (30-08-1993 ) ── Chồng Lê Văn Mẫn (1996)

    │       │       ├── Trần Nguyên Minh (29-03-2021)

    │       │       └── Trần An Long (10-06-2024)   

    │       ├── Nguyễn Thị Như Nguyên  (19 -10-2001 )

    │       ├── Nguyễn Chính Phúc (07-11-2015 )

    │

    ├── Nguyễn Văn Bảy  (1968 ) ── Phan Thị Hoà (19– )

    │      

    │       ├── Nguyễn Văn Hùng   (10-12-1993) ── Vợ: Vũ Thị Tuyết Anh  (14-07-1996)

    │       ├── Nguyễn Văn Cường 

    │       ├── Nguyễn Văn Thịnh  

    │       ├── Nguyễn Văn Bình 

    │      

    ├── Con gái: Nguyễn Thị Chín  (06/06/1971) ── Chồng: Ngô Trực  (01/07/1971)

    │       │

    │       ├── Con Trai: Ngô Xuân Trịnh (29/10/1991)  ── vợ Thái Thị Hoài  (04/06/1993)

    │       │       ├── Ngô Quỳnh Trân (15-02-2017)

    │       │       └── Ngô  Minh Trọng (29-09-2021)

    │      

    │       ├── Con gái: Ngô Thị Trà  (10-08-1993) ── Chồng: Nguyễn Đình Thuận 01/09/1987

    │       │       ├── Nguyễn Đình Duy  (17-04-2017)

    │       │

    ├── Con gái: Nguyễn Thị Mười   (1979) ( Đã mất)

    │       │

ÔNG TỔ ĐỜI 11 ├── Ông nội: Nguyễn Văn Tài (1957– 2011)  ( Đã mất)── Ngô Thị Liên (1958– )

    │       │

        │       ├── Nguyễn Văn Thông (01/01/1982– ) ── Phạm Thị Thảo ( 10/07/1984)

    │       │       ├── Nguyễn Văn Tuấn (13-08-2008)

    │       │       └── Nguyễn Phạm Anh Tú (13-09-2011)

    │       

    │       ├── Nguyễn Thị Minh (24-09-1984 ) ── Lê Văn Thuỷ ( 10-10-1974)

    │       │       ├── Lê Thị Xuân Ngân (04-03-2007)

    │       │       └── Lê Thị Thuý Nga (29-08-2010)

    │

    │       ├── Nguyễn Văn Sinh (04/01/1988– ) ── Lê Thị Tình (20/10/1991)

    │       │       ├── Nguyễn Thi Anh Thư (26-10-2016)

    │       │       └── Nguyễn Thị Lê Na (03-01-2020)

    │

    │       └── Nguyễn Văn Hiếu (08/02/1991– ) ── Nguyễn Thị Nhung (27/07/1996 )

    │       │       ├── Nguyễn Ngọc Hân (06-09-2024)

    │

    │       ├── Nguyễn Thị Thảo (08/02/1991– ) ── Nguyễn Xuân Tùng (29-06-1979)

    │       │       ├── Nguyễn Thị Quỳnh Chi (15-10-2018)

    │       │       └── Nguyễn Kim Hoàng ( 06-05-2023)

ĐƯƠNG THỜI ĐỜI THỨ 12 ├── ĐÍCH TÔN THỨ NHẤT

    │       ├── Nguyễn Văn Thông (01/01/1982– ) ── Phạm Thị Thảo ( 10/07/1984)

    │       │       ├── Nguyễn Văn Tuấn (13-08-2008)

    │       │       └── Nguyễn Phạm Anh Tú (13-09-2011)

    │

    │       ├── Nguyễn Văn Sinh (04/01/1988– ) ── Lê Thị Tình (20/10/1991)

    │       │       ├── Nguyễn Thi Anh Thư (26-10-2016)

    │       │       └── Nguyễn Thị Lê Na (03-01-2020)

    │

    │       └── Nguyễn Văn Hiếu (08/02/1991– ) ── Nguyễn Thị Nhung (27/07/1996 )

    │       │       ├── Nguyễn Ngọc Hân (06-09-2024)

 

Tính đến đời anh Thông là đời thứ 12

THÔNG TIN BA ĐỜI CHI TIẾT ĐẾN ĐỜI THỨ 12

THÔNG TIN PHẢ TỘC NGUYỄN- CHI NGUYỄN TÂN

THUỘC ĐỜI THỨ 12 DÒNG TỘC NGUYỄN CHI TRƯỞNG

   

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH NGƯỜI GHI CHÉP PHẢ

       

01. Họ và tên đang dùng: NGUYỄN VĂN THÔNG  02. Nam, Nữ: Nam

03. Họ và tên khai sinh: NGUYỄN VĂN THÔNG

04. Bí danh: Không

05. Ngày, tháng, năm sinh: 01/01/1982.

06. Nơi sinh: Xóm 2, Diễn Nguyên Diễn Châu, Nghệ An.

07. Quê quán: Xóm 2, Diễn Nguyên Diễn Châu, Nghệ An.

08. Nơi cư trú: Tổ 3, KP Phú Cường, Phường An Lộc, TX Bình Long, Bình Phước.

- Nơi thường trú: Tổ 3, KP Phú Cường, Phường An Lộc, TX Bình Long, Bình Phước.

- Nơi tạm trú:

09. Dân tộc: Kinh 10. Tôn giáo: Không

11. Nghề nghiệp hiện nay: Giáo Viên THPT.

12. Trình độ hiện nay:

- Giáo dục phổ thông: 12/12

- Giáo dục nghề nghiệp: Đại Học

- Giáo dục đại học và sau đại học: Thạc Sĩ Chuyên ngành VHVN.

- Học hàm: Thạc Sĩ                                    Lý luận chính trị: Sơ Cấp

- Ngoại ngữ: B1 Anh Văn, A Trung Văn,  Tin  học: Văn Phòng

13. Ngày và nơi vào Đoàn TNCSHCM: 26/3/1996 , tại trường THPT Diễn Châu 3 Huyện Diễn Châu Nghệ An.

14. Ngày vào Đảng cộng sản Việt Nam: 12/12/2025, tại chi bộ Trường THPT Trần Phú A, Xã Tân Quan, tỉnh Đồng Nai.

Hiện công tác và giảng dạy Ngữ Văn Trường THPT Trần Phú A, Xã Tân Quan, tỉnh Đồng Nai.

 

 

I. ĐỜI ÔNG BÀ CÔ CHÚ:

1. Ông Nội: Nguyễn Tân, Năm sinh: 1932 - Mất năm  1/9/2000 (AL). Giỗ ngày 30/8 Âm Lịch

Nơi cư trú: Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Nghề nghiệp: Cán bộ Phòng tài chính Huyện Diễn Châu.

Lịch sử chính trị:

Từ nhỏ 1932 đến 1952: Sống cùng gia đình và học tập tại xã Diễn Nguyên Huyện Diễn Châu Tỉnh Nghệ An.

Từ 1953 đến 1954: là bộ đội tình nguyện Thuỷ Quân Lục Chiến Khoá 6 tại Thanh Hoá và Xiêng khoảng Lào.

Từ 1955 đến 1959: Làm công tác cán bộ Đoàn Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Từ 1960 đến 1965: Là nhân viên kế toán HTX Nông Nghiệp xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.

Từ 1966 đến 1982: Chức vụ Trưởng ban ngân sách, là cán bộ thuộc phòng tài chính Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Từ 1983 Đến 1/9/2000: Về hưu, sống tại quê nhà Diễn Nguyên, Diễn Châu, Nghệ An.

Ngày 3/10/2000: Được tặng Kỉ niệm chương Hội truyền thống QTN và CGQS Việt Nam giúp Lào theo quyết định số 1688/ KNC; Được Đảng và nhà nước trao tặng Huân Chương Chiến sĩ vẻ vang.; Được trao tặng kỉ niệm chương vì sự nghiệp tài Chính.

Mất ngày 1/9/2000 vì tuổi già.

Thái độ chính trị: Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của nhà nước.

2. Bà Nội: Lê Thị Xuân,                 Năm sinh:1933 Mất năm 7/10/ 2012 AL. Giỗ ngày 6/10 Âm lịch.

Nơi cư trú: Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Nghề nghiệp: Nông dân.

Lịch sử qua các thời kì: Từ 1933 đến 1975: Sinh sống cùng gia đình, làm nông nghiệp tại quê nhà Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

1976 đến 2011: Làm nông dân tại quê nhà tại Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Không tham gia chính trị, Làm nông nghiệp ở quê nhà Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Hiện nay: Đã mất năm 2012.

Thái độ chính trị: Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của nhà nước.

3. Cô: Nguyễn Thị Thu, Sinh năm 1954

Nơi cư trú: Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Nghề nghiệp: Nông dân.

Lịch sử chính trị: Không tham gia chính trị.

Từ 1954 đến 1975: Sinh sống và làm nông dân tại quê nhà Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Từ 1976 đến nay làm nông nghiệp tại quê nhà tại Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Thái độ chính trị: Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của nhà nước.

4. Chú: Nguyễn Văn Quế, sinh năm 1958 Mất năm 1980. Giỗ ngày 1/5 Âm lịch

Nơi cư trú: Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Nghề nghiệp: Bộ Đội.

Từ 1958 đến 1975: Sống cùng gia đình tại Xóm 2 Xã Diễn Nguyên Huyện Diễn Châu Tỉnh Nghệ An.

Lịch sử chính trị: Đi bộ đội và hy sinh năm 1980 do tai nạn trên đường trả phép.

5. Cô: Nguyễn Thị Huệ, Sinh năm 1960

Nơi cư trú: Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Nghề nghiệp: Nông dân.

Lịch sử qua các thời kì:

Từ 1960 đến 1975: Sinh sống và làm nông dân tại quê nhà Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Từ 1976 đến nay làm nông nghiệp tại quê nhà tại Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Thái độ chính trị: Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của nhà nước.

6. Cô: Nguyễn Thị Lan, Sinh năm 1963.

Nơi cư trú: Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Nghề nghiệp: Nông dân.

Lịch sử qua các thời kì:

Từ 1963 đến 1975: Sinh sống và làm nông dân tại quê nhà Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Từ 1976 đến nay làm nông nghiệp tại quê nhà tại Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Thái độ chính trị: Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của nhà nước.

7. Chú: Nguyễn Văn Sáu, Sinh 16/09/1964.

Nơi cư trú: Ấp Cầu 2, Xã Đồng Tiến, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước.

Nghề nghiệp: Cán Bộ.

Lịch sử chính trị:

Từ năm 1964 đến 1988: Sống cùng cha mẹ và đi học tại quê nhà Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Từ năm 1989 đến năm 1994: Nhân viên kế toán lâm trường Phú Tân Sông Bé.

Từ 1995 đến 1996: làm nhân viên kế toán Lâm Trường Bù Đăng - Sông Bé.

Từ 1997 đến 2006: Làm kế toán Lâm trường Suối Nhung Huyện Đồng Phú Tỉnh Bình Phước.

Từ tháng 10 năm 2006 đến năm 2010: Là chuyên viên phòng công tác HĐND Tỉnh Bình Phước, Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội và HĐND Tỉnh Bình Phước.

Từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 8 năm 2011: Phó Phòng Tổ Chức -Hành Chính- Quản Trị Văn Phòng Đoàn ĐBQH và HĐND Tỉnh Bình Phước.

Từ tháng 9 năm 2011 là Phó trưởng phòng công tác HĐND Tỉnh Bình Phước.

Kết nạp Đảng vào ngày 15/10/1994 Tại Chi bộ Đảng Lâm trường Phú Tân Sông Bé.

Kết nạp Đảng chính thức 15/10/1995 tại Chi Bộ Đang Lâm trường Bù Đăng Sông Bé.

Nơi ở hiện nay: số 84/ QL14- Ấp Cầu 2, Đồng Phú Bình Phước.

8. Chú: Nguyễn Văn Bảy, sinh 1968 .

Nơi cư trú: Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Nghề nghiệp: Nông dân.

Lịch sử chính trị: Không tham gia chính trị.

Từ nhỏ 1968-1988: Học tập và sống tạ quê nhà tại Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Từ 1988 đến 1991: Đi bộ đội tại Gia Lai Kon Tum.

Từ 1992 đến 2020: Làm bảo vệ Lâm trường Suối Nhung Huyện Đồng Phú.

Thái độ chính trị: Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của nhà nước.

9. Cô: Nguyễn Thị Chín, Sinh năm 1973

Nơi cư trú: Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Nghề nghiệp: Nông dân.

Lịch sử chính trị: Không tham gia chính trị.

Từ nhỏ đến nay làm nông nghiệp tại quê nhà tại Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Thái độ chính trị: Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của nhà nước.

II. CHA MẸ, ANH CHỊ EM RUỘT:

   1 . Cha đẻ: Nguyễn Văn Tài, sinh 15/09/1957 mất 28/01/2012. Giỗ ngày 5/1 Âm lịch

Nơi sinh:   Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Quê quán: Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Nơi cư trú: Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Nghề nghiệp: Cán Bộ Thuế Huyện Diễn Châu

Hoàn cảnh kinh tế: Trung lưu

Lịch sử chính trị qua từng thời kỳ:

Từ 15/09/1957 đến 30/4/1975:

Từ nhỏ 15/9/1957 đến tháng 1/1975: Sống với cha mẹ và học tập tại Xã Diễn Nguyên Huyện Diễn Châu Tỉnh Nghệ An.

Từ tháng 2/1975 đến 10/1981: là giảng viên, trung đội phó trường sĩ quan Tăng Thiết Giáp Sơn Tây.

Ngày 22/11/1979: Kết nạp Đảng tại C4, Phòng kĩ thuật trường sĩ quan Tăng Thiết Giáp Sơn Tây.

Ngày 22/05/1981 Kết nạp Đảng chính thức tại Chi bộ 4, Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Từ tháng 11/1981 đến 9/1989: Chuyển ngành làm trạm trưởng Chi cục thuế Huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An.

Từ tháng 1/1990 đến 1/2012: là cán bộ tài chính tại Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Mất ngày 28/1/2012 do bi bệnh.

Danh hiệu đạt được:

Ngày 7/11/2011: Được Đảng và nhà nước tặng huy hiệu 30 năm tuổi Đảng.

Ngày 28/04/2007, Được bộ trưởng bộ tài chính tặng Kỉ Niệm Chương vì sự nghiệp tài chính theo quyết định số 2813/ QĐ-BTC.

2. Mẹ đẻ: Ngô Thị Liên , Sinh 12/09/1958 đến nay 2025:

Nơi sinh:   Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Quê quán: Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Nơi cư trú: Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Nghề nghiệp: Làm nông nghiệp.

Hoàn cảnh kinh tế: Trung lưu.

Lịch sử chính trị qua từng thời kỳ:

Từ nhỏ Sinh 12/09/1958 đến 30/4/1964: sinh sống cùng gia đình tại quê nhà Xóm 4 làng Tân Thịnh, Xã Diễn Nguyên Huyện diễn Châu, Nghệ An.

Từ 1964 đến 1975: Là Đoàn viên thanh niên, sinh sống và học tập tại Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Từ 1976 đến nay: Làm nông nghiệp tại quê nhà xã Diễn Nguyên Diễn Châu Nghệ An.

Hiện sinh sống tại quê hương, từ nhỏ đến nay.

Thái độ chính trị: Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của nhà nước.

3. Em gái: Nguyễn Thị Minh, Sinh năm 24/09/1984.

Nơi sinh: Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Quê quán: Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Nơi cư trú: Thành Phố Vinh, Tỉnh Nghệ An.

Nghề nghiệp: Kinh doanh buôn bán tạp hoá tại TP Vinh Nghệ An.

Hoàn cảnh kinh tế: Trung lưu.

 Lịch sử chính trị qua từng thời kỳ:

Từ nhỏ đến 1988: Sống cùng gia đình tại xóm 2, diễn Nguyên Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Từ 1989 đến 1998: Học cấp 1-2 tại Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Từ 1999 đến 2002: Học cấp 3 tại trường THPT Diễn Châu 3, Diễn Châu Nghệ An.

Từ 2003 đến 2005: Học trường Cao Đẳng Kĩ Thuật Vinh.

Từ 2006 đến nay: Sinh sống và làm nghề buôn bán tự do tại Phường Trung Đô, Thành Phố Vinh, Tỉnh Nghệ An.

Thái độ chính trị: Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của nhà nước.

4. Em trai: Nguyễn Văn Sinh, Sinh năm 4/1/1988.

Nơi sinh:   Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Quê quán: Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Nơi cư trú: Quận Liên Chiểu,Thành Đà Nẵng, Tỉnh Đà Nẵng.

Nghề nghiệp: Kinh doanh tự do.

Lịch sử chính trị qua từng thời kỳ:

Từ nhỏ 1988 đến 1994: Sống cùng gia đình tại xóm 2, diễn Nguyên Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Từ 1995 đến 6/2003: Học cấp 1-2 tại Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Từ 9/2003 đến 5/2006: Học cấp 3 tại trường THPT Diễn Châu 3, Diễn Châu Nghệ An.

Từ 9/2006 đến 6/2007: Học trường Cao Đẳng Tài Chính,Quản Trị Kinh Doanh Tại Như Quỳnh,Hưng Yên.

Từ 9/2007 đến 10/2010 Học Trường Cao Đẳng Giao Thông Vận Tải II,Nam Ô,TP Đà Nẵng

Từ 11/2010 đến 10/2012 Làm việc tại công ty CP Đức Thành Gia Lai

Từ 11/2012 đến 8/2015 Học Trường Đại Học Kiến Trúc Đà Nẵng

Từ 9/2015 đến 3/2017 Làm việc tại Công Ty CP Licogi 16 dự án Fomosa Hà Tĩnh

Từ 4/2017 đến 04/2020 Làm Việc tại công ty CP Tavisco,Đà Nẵng

Từ 5/2020 đến nay Mở công ty CP Thiết kế Và Xây Dựng ADZ,Trụ sở 138 Điện Biên Phủ,TP Đà Nẵng

Thái độ chính trị: Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của nhà nước.

5. Em trai: Nguyễn Văn Hiếu, Sinh năm 08/02/1991.

Nơi sinh:   Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Quê quán: Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Nơi cư trú: Thành Phố Đà Nẵng, Tỉnh Nghệ An.

Nghề nghiệp: Sửa chữa điện lạnh.

Hoàn cảnh kinh tế: Trung lưu.

Lịch sử chính trị qua từng thời kỳ: Không tham gia chính trị.

Từ nhỏ 1991 đến 1999: Sống cùng gia đình tại xóm 2, xã Diễn Nguyên, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.

Từ 2000-2006: Học cấp 1-2 tại Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Từ năm 2007 đến 2009: Học THPT tại trường THPT Nguyễn Huệ Thị xã Bình Long Bình Phước.

Từ năm tháng 9/2009 đến 6/2012: Học trường Cao Đẳng Công Thương Hồ Chí Minh.

Từ tháng 7/2012 đến 02/2015: Sống cùng gia đình anh Trai ruột Nguyễn Văn Thông tại KP An Bình, Phường An Lộc, Thị xã Bình Long, Tỉnh Bình Phước làm nghề điện nước tự do.

Từ 03/2015 đến 4/2016:  Làm nhân viên điện nước Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh Huyện Hớn Quản Tỉnh Bình Phước.

Từ 5/2016 đến 25/06/2025 : Làm nhân viên kinh doanh công ty CP thiết kế xây dựng ADZ.

Thái độ chính trị: Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của nhà nước.

6. Em gái: Nguyễn Thị Thảo, Sinh năm 08/02/1991.

Nơi sinh: Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Quê quán: Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Nơi cư trú: Huyện Nam Đàn, Tỉnh Nghệ An.

Nghề nghiệp: Kinh doanh buôn bán tạp hoá tại Nam Đàn Nghệ An.

Hoàn cảnh kinh tế: Trung lưu.

Lịch sử chính trị qua từng thời kỳ: Không tham gia chính trị.

Từ nhỏ 1991 đến 1997: Đang nhỏ, sống cùng gia đình tại xóm 2, Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Từ 9/1998-8/2006: Học cấp 1-2 tại Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

Từ tháng 9/2007 đến 8/2009: Học THPT Diễn Châu 3, Diễn Châu, Nghệ An..

Từ tháng 9/2009 đến 6/2012: Học trường Cao Đẳng Kinh Tế Nghệ An.

Từ 2012-2015: Sống cùng gia đình tại Xã Diễn Nguyên, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.

 Từ 2014 đến nay: Sống với gia đình rồi lấy chồng và buôn bán tại quê chồng Nam Đàn Nghệ An.

Thái độ chính trị: Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của nhà nước.

Châu Nghệ An.

 

III. VỢ, CON RUỘT:

1. Vợ: Phạm Thị Thảo                          Năm sinh: 1984

Nơi cư trú: Số nhà 88, đường Thủ Khoa Huân, khu phố Phú Cường, phường An Lộc, Thị xã Bình Long, Bình Phước.

Sinh ngày 10/07/1984: Quê quán tại Xã Nga An, Huyện Nga Sơn, Tỉnh Thanh Hoá.

Từ nhỏ sống cùng gia đình và học tập tại quê hương Xã Nga An, Huyện Nga Sơn, Thanh Hoá.

Năm 2000 Gia đình chuyển lên Tiểu Khu 1, Thị Trấn Hà Trung, Tỉnh Thanh Hoá, học cấp 3 tại trường THPT Hoàng Lệ Kha, Thị Trấn Hà Trung, Tỉnh Thanh Hoá.

Năm 2003 đến 2007: Là sinh viên khoa Ngữ văn tại trường Đại Học Hồng Đức, Tỉnh Thanh Hoá.

Tháng 9/2007: là công chức giáo dục tại trường THPT Nguyễn Huệ Thị Xã Bình Long Tỉnh Bình Phước.

Năm 2020: Thuyên chuyển công tác vào tổ Ngữ văn Trường THPT Chuyên Bình Long.

Nghề nghiệp hiện nay: Giáo viên trường THPT Chuyên Bình Long, Thị xã Bình Long, Bình Phước.

Lịch sử chính trị: Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam.

Kết nạp Đảng chính thức ngày 25/9/2014, Tại Chi Bộ Đảng Trường THPT Bán Công An Lộc, Thị Xã Bình Long, Tỉnh Bình Phư

Hiện tại: Đang sống và làm việc cùng gia đình tại Số nhà 88, đường Thủ Khoa Huân, khu phố Phú Cường, phường An Lộc, Thị xã Bình Long, Bình Phước.

Thái độ chính trị: Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của nhà nước.

2.  Con trai : Nguyễn Văn Tuấn                    Năm sinh: 2008

Nơi cư trú: Số nhà 88, đường Thủ Khoa Huân, khu phố Phú Cường, phường An Lộc, Thị xã Bình Long, Bình Phước.

Nghề nghiệp: Học sinh lớp 11, trường THCS&THPT Nguyễn Khuyến, Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.

Hiện tại: sống cùng bố mẹ tại Số nhà 88, đường Thủ Khoa Huân, khu phố Phú Cường, phường An Lộc, Thị xã Bình Long, Bình Phước.

3. Con trai: Nguyễn Phạm Anh Tú                 Năm sinh: 2011

Nơi cư trú: Số nhà 88, đường Thủ Khoa Huân, khu phố Phú Cường, phường An Lộc, Thị xã Bình Long, Bình Phước.

Nghề nghiệp: Học sinh lớp 8, trường THCS An Lộc B, Thị xã Bình Long, Tỉnh Bình Phước.

Hiện tại: sống cùng bố mẹ tại Số nhà 88, đường Thủ Khoa Huân, khu phố Phú Cường, phường An Lộc, Thị xã Bình Long, Bình Phước.

 

TRÊN ĐÂY LÀ VĂN TẮT PHẢ TỘC DÒNG HỌ NGUYỄN- CHI ÔNG NGUYỄN TÂN, NHÀ TỔ TẠI LÀNG ĐỆ NHẤT XÓM TÂN PHONG XÃ MINH CHÂU TỈNH NGHỆ AN

Giỗ tổ 19/10  AL

                                                        Ngày giỗ tổ 19/10/2025
 

Không có nhận xét nào: